1) Bản vẽ thiết kế không đóng thuế: (Chuyển giao)
a) Nhà
¨ Thiết kế xin phép xây dựng :1.500 đ/m2
¨ Thiết kế kỹ thuật thi công : 4.000 đ/m2
¨ Thiết kế kết cấu : 1.500 đ/m2
¨ Thiết kế Kỹ Thuật : 1.500 đ/m2
¨ Thiết kế điện nước : 1.000 đ/m2
( không tính phần mái )
b) Xưởng
¨ Thiết kế xin phép xây dựng : 1.000 đ/m2
¨ Thiết kế kỹ thuật:
(a) Nhỏ hơn hoặc = 1000m2: 2.000 đ/m2
(b) Lớn1000 m2 : 1.500 đ/m2
2) Hợp đồng tư vấn giám sát ( Chuyển giao )
Hợp đồng thiết kế kỹ thuật ( Chuyển giao )
a) Dưới 5.000.000 đ đóng 25 % giá trị
b) Dưới 10.000.000 đ đóng 20 % giá trị
c) Trên 10.000.000 đ đóng 17 % giá trị
3) a) Kiểm định kết cấu Nhà hạ tầng (Chuyển giao) : 500 đ/m2
b) Kiểm định kết cấu Xưởng hạ tầng (Chuyển giao) : 300 đ/m2
4) Giám định kết cấu Nhà hạ tầng (chuyển giao) : 15T (<300 m2 ) – 20 T/Nhà (>300 m2 )
5) Hợp đồng thiết kế ( trực tiếp)
a) Nhà phố loại thường :50.000 đ/m2
b) Nhà phố loại đẹp : 70.000 đ/m2
c) Nhà Vila vườn : 70.000 đ/m2
d) Nhà Vila đẹp : 90.000 – 120.000 đ/m2
6) Tư vấn giám sát (trực tiếp)
a) Nhà phố < 500 m2 : 40.000.000 đ/hợp đồng
b) Nhà phố > 500 m2 : 40.000.000 đ/hợp đồng + lũy tiến.
ü Kiểm tra thiết kế + dự toán = phân tích sai đúng các phần thiết kế lại, chủ đầu tư phải thanh toán TKP sửa lại ( tiết kiệm lủy phí ).
ü Kiểm tra kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng đúng quy chuẩn định mức, ứng kinh phí theo tiến độ đạt được.
ü Phân tích các mâu thuẩn trong thi công giúp chủ đầu tư quản lý chất lượng và nhân sự thi công hợp lý ( sòng phẳng A và B )
I) Nhà phố a - Nhân công ( nhà 1 trệt 3 lầu )
Nhà phố b - Nhân công (nhà 1 trệt bốn (sáu lầu)
Nhà phố c - Nhân công nhà 8 – 10 tầng
Nhà phố đặt biệt ( khách sạn ) 8 – 10 tầng
II) Nhận bao thầu phần thô hoặc toàn bộ, kể cả trang trí và cứu hỏa tùy theo yêu cầu, làm theo dự toán chi tiết hoặc khoán theo m2 xây dựng.
Giá trung bình của phần thô và nhân công toàn phần của nhà phố 4m ngang đến 5m ngang: 2.000.000 đ/m2 đến 2.300.000 đ/m2
Giá trung bình chìa khóa trao tay bao thầu toàn bộ nhân công, phần thô và trang trí của nhà phố ngang 4 – 5 m là 3.000.000 đ/m2 loại thường đến 5.000.000 đ/m2 loại rất đẹp
Các loại
Tất cả các phần giá trị xây dựng trên ( m2) là sườn để lập dự toán tiếp theo. Nhằm đưa ra khái niệm về "nhà", chất liệu vật liệu xây dựng và chất lượng nhà thầu công nhân. Tất cả đều được biểu hiện bằng dự toán kỹ thuật chi tiết tạo điều kiện để trong thực tế xây dựng chủ đầu tư có thể thay đổi từng loại vật liệu xây dựng theo ý muốn.